Đình Phong Phú
Đình · Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung tổng quan bên dưới đang chờ biên tập viên kiểm chứng lại với nguồn xác thực — tham khảo, chưa đảm bảo chính xác 100%.
Đình Phong Phú tọa lạc tại đường Đình Phong Phú, phường Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức, TP.HCM, là ngôi đình làng Nam Bộ được sắc phong dưới triều vua Tự Đức (1852). Đình thờ Thành hoàng Bổn Cảnh cùng các bậc tiền bối khai khẩn, đồng thời là căn cứ cách mạng quan trọng của địa phương trong các cuộc kháng chiến. Năm 1993, đình được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng là Di tích Lịch sử - Văn hóa cấp Quốc gia.
Đình Phong Phú ở đâu?
Tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tọa độ: 10.8318763, 106.7832153
Đình Phong Phú tọa lạc trên đường Đình Phong Phú, thuộc phường Tăng Nhơn Phú B, thành phố Thủ Đức (quận 9 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Từ trung tâm TP.HCM (khu vực Quận 1), đi theo đường Mai Chí Thọ hoặc Xa lộ Hà Nội qua ngã tư Thủ Đức, rẽ vào đường Lê Văn Việt rồi rẽ tiếp vào đường Đình Phong Phú; quãng đường khoảng 15 km, mất 35–45 phút di chuyển bằng ô tô, xe máy hoặc xe buýt.
Đình Phong Phú thờ ai?
- Thành hoàng Bổn Cảnh — Thần chủ của đình. Được vua Tự Đức ban sắc phong vào năm 1852 (Tự Đức ngũ niên) nhằm che chở, phù hộ cho cộng đồng dân cư địa phương.
- Tiền hiền, Hậu hiền — Thần nhân / Tiền bối khai khẩn. Các vị tiền nhân có công khai hoang lập ấp, xây dựng và duy trì làng xã Phong Phú qua nhiều thế hệ.
- Tả ban, Hữu ban Liệt vị — Chư vị thần linh phò trợ. Các vị thần linh phối thờ tả hữu trong điện thần theo nghi thức đình làng Nam Bộ.
Đình Phong Phú có mấy bàn thờ?
3 ban thờ chính.
- Ban Chánh điện (Thần tọa) — Nằm ở trung tâm gian chính điện, nơi an vị khám thờ và hòm sắc Thành hoàng Bổn Cảnh.
- Ban Tả ban và Hữu ban — Bố trí hai bên tả hữu của khám thờ Thần chủ trong chánh điện.
- Ban Tiền hiền - Hậu hiền — Thờ các bậc tiền nhân khai khẩn và hậu hiền khai cơ, thường bố trí ở gian hậu điện hoặc nhà túc.
Lễ hội chính của Đình Phong Phú vào thời điểm nào?
14 đến 16 tháng 11 âm lịch — Lễ hội Kỳ yên đình Phong Phú được tổ chức hằng năm với các nghi thức truyền thống Nam Bộ như lễ cúng Túc yết, Đàn cả, tế Tiền hiền - Hậu hiền và hát bội phục vụ nhân dân địa phương.
Kinh nghiệm hành lễ
Cách sắm lễ: Lễ vật chuẩn bị tùy tâm, thông thường gồm hương, đèn/nến, hoa tươi, trầu cau, đĩa trái cây ngũ quả, xôi gấc, gà luộc hoặc thịt heo luộc/quay. Tránh dâng cúng đồ giả mạo, tiền âm phủ dâng đúng nơi quy định, trang phục chỉnh tề.
Cách dâng lễ: Dâng lễ bắt đầu từ ban Thành hoàng ở Chánh điện, tiếp đến hai ban Tả ban và Hữu ban, sau cùng lễ bái tại ban Tiền hiền, Hậu hiền. Khi hành lễ giữ thái độ trang nghiêm, không lớn tiếng, chờ tàn tuần hương mới tiến hành khấn tạ.
Cách hạ lễ: Sau khi hết tuần hương, người lễ vái tạ xin phép hạ lễ, hóa sớ và tiền vàng mã tại lò đốt riêng của di tích; lễ vật thụ lộc hoặc chia lộc cho người đi cùng theo truyền thống.
Văn khấn tham khảo
Văn khấn tham khảo chung theo loại hình tín ngưỡng, không phải văn bản chính thức của di tích.
Nam mô A Di Đà Phật (3 lần). Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. Con kính lạy ngài Đương niên Hành khiển, Thái tuế chí đức Tôn thần. Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, Tả ban Hữu ban liệt vị Tôn thần. Con kính lạy các bậc Tiền hiền, Hậu hiền, chư vị tiền bối có công khai hoang lập ấp. Tín chủ (chúng) con là: ... Ngụ tại: ... Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ..., tín chủ con thành tâm sắm sửa hương hoa lễ vật, kính dâng trước án. Chúng con cúi xin Thành hoàng Bổn Cảnh cùng chư vị Tôn thần soi xét lòng thành, chứng giám lễ bạc, phù hộ độ trì cho gia đạo bình an, mạnh khỏe, sở cầu như ý, công việc hanh thông. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám. Nam mô A Di Đà Phật (3 lần).
Thông tin tổng quan
Đình Phong Phú là trung tâm sinh hoạt tín ngưỡng dân gian lâu đời của cư dân địa phương vùng Tăng Nhơn Phú; đồng thời từng là cơ sở cách mạng bí mật của Đảng bộ và lực lượng vũ trang Thủ Đức trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Năm khởi dựng: Khoảng nửa cuối thế kỷ 19 (nhận sắc phong năm 1852)
Kiến trúc: Kiến trúc đình mang đặc trưng đình làng Nam Bộ với kết cấu khung gỗ, mái ngói âm dương, các dãy nhà nối tiếp theo dạng trùng thiềm điệp ốc gồm võ ca, chánh điện và nhà túc; nội thất lưu giữ nhiều bao lam, hoành phi, liễn đối chạm khắc gỗ tinh xảo hình tứ linh, hoa lá.
Xếp hạng di tích: Xếp hạng Di tích Lịch sử - Văn hóa cấp Quốc gia theo Quyết định số 1460-QĐ/VH ngày 28/06/1993 của Bộ Văn hóa - Thông tin.